| Đăng nhập qua LiketLy 

trả lời
  • có rất nhiều bảng do nhiều tổ chức khác nhau thống kê nên bạn lên : http://en.wikipedia.org/wiki/List_of_countries_by_GDP_(PPP) xem nhé.Thân.

    Trả lời bởi anh_yeu_vo
    ăm trước
    0 0
  • Câu trả lời được chấp nhận

    -GDP của Comoros, Somalia, Malawi là 3 nước có thu nhập thấp nhất thế giới $600/năm. [http://www.factmonster.com/ipka/A0762380.html]

    Tổng cộng có 194 quốc gia trên thế giới [kể cả Đài Loan] trong đó 192 nước là thành viên của tổ chức Liên Hiệp Quốc

    Zambia có 94% dân số có mức sống dưới $2/ngày

    ==================

    CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ VIỆT NAM

    (Tính đến tháng 4/2006)

    DÂN SỐ KINH TẾ

    Y TẾ GIÁO DỤC

    NGHÈO ĐÓI PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI

    Tổng dân số (2006): 84,108 triệu người, trong đó:

    Khu vực thành thị (2006): 27,1%

    Khu vực nông thôn (2006): 72,9%

    Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (2006): 1,21%

    Mật độ dân số (số người/km2): 331,114

    Diện tích (km 2): 331.114 Nhấn vào đây để xem chi tiết

    Về đầu trang

    GDP tính theo đầu người (2005): 637,56 USD

    Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực (2005): 8,4%

    Tỷ lệ tăng trưởng GDP trung bình hằng năm (1994-2005): 6.81%

    Tỷ trọng các ngành trong GDP (2005)

    Nông nghiệp: 20,89%

    Công nghiệp: 41,03%

    Dịch vụ: 38,08%

    Tỷ giá hối đoái (mức trung bình năm 2006): 1 đôla Mỹ = 15.964 đồng

    Tỷ lệ lạm phát (2006): 6,6%

    Tài chính công (chính quyền TW, qui ra tỷ lệ % GDP theo giá thị trường hiện hành, ước tính cho năm 2004)

    Thu: 24%

    Chi: 25,6%

    Thâm hụt: 1,62%

    Nợ nước ngoài (% GDP, cuối 2005): 31%

    Cán cân thanh toán theo đồng tiền có thể chuyển đổi (2006)

    Xuất khẩu (f.o.b.): 39,60 tỷ USD

    Nhập khẩu (c.i.f): 44,41 tỷ USD

    Thâm hụt thương mại: 4,81 tỷ USD

    Các mặt hàng xuất khẩu chính (2005):

    Dầu thô (23%), hàng dệt may (15%), hải sản (8%), giày dép (9%), gạo (4%), cà phê (2%), các mặt hàng khác (39%).

    Các mặt hàng nhập khẩu chính (2005):

    Máy công cụ (14%), xăng dầu (14%), dệt (6%), thép (8%), vải vóc (6%), xe máy (1%), linh kiện điện tử (5%), phân bón (2%), các mặt hàng khác (44%).

    Thị trường xuất khẩu chính (2005):

    Mỹ (20,6%), Nhật (13%), Ốtxtrâylia (7,9%), Trung Quốc (7,3%), Xinhgapo (5,2%), Đức (4,9%), Anh (3,8%), Đài Loan (3%), Hàn Quốc (2%), Hà Lan (2%), các thị trường khác (30,3%).

    Năng lực cạnh tranh (xếp hạng trong 125 nước, 2006): 77

    Chỉ số sẵn sàng nối mạng (xếp hạng trong 104 nước, 2005): 68

    Về đầu trang

    PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

    Tuổi thọ trung bình tính từ khi sinh (2004): 71 năm

    Nam giới: 68,6 năm

    Phụ nữ : 72,6 năm

    Tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi (2004): 23/1.000

    Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (thiếu cân) (2003): 33%

    Tỷ lệ sinh đẻ (số lần sinh trung bình tính trên một phụ nữ) (2004): 2,3

    Tỷ lệ tử vong sản phụ (số ca tử vong/100.000 ca sinh sống, 2002):130

    Tỷ lệ biết chữ ở người lớn (2004) / tổng số: 93,9%

    Tỷ lệ nhập học ở bậc tiểu học (2004) / tổng số: 96%

    Tỷ lệ nhập học ở bậc trung học cơ sở (2003): 65%

    Tỷ lệ nhập học ở bậc trung học phổ thông (2000): 38%

    Tỷ lệ nghèo (theo chuẩn quốc gia, 2002): 12,9%

    Tỷ lệ nghèo (theo chuẩn quốc tế, 2002): 29%

    Tỷ lệ thiếu lương thực (% số hộ nghèo, ước tính năm 2002):10,87

    Chỉ số phát triển con người, HDI (xếp hạng trong số 177 nước, 2006): 109

    Chỉ số phát triển liên quan đến giới, GDI (xếp hạng trong số 136 nước, 2006): 11

    Chỉ số nghèo về con người (xếp hạng trong 102 nước đang phát triển, 2006): 33

    Nguồn: TCTK, UNDP, WEF, IMF, IBRD, UNICEF, EIU

    Trả lời bởi hOshi_moneyandlove
    ăm trước
    0 0
Những câu hỏi tương tự
Câu hỏi từ Thể loại Kinh tế, Thị trường